Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch

Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (1)

Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch như thế nào? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ thuốc Lipofundin cùng Healthy ung thư tìm hiểu ngay nào.

Thông tin cơ bản về Lipofundin

  • Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
  • Dạng bào chế: Nhũ dịch tiêm truyền
  • Đóng gói: Chai 100ml; 250ml; 500ml
  • Thành phần: Dầu đậu tương, Triglyceride trung bình, Lecithin
  • Hàm lượng: 100ml; 250ml; 500ml
  • Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG – Đức

Công dụng – chỉ định Lipofundin

Cung cấp năng lượng kể cả thành phần chất béo sẵn sàng chuyển hóa được (MCT), cung cấp các acid béo cần thiết và chất lỏng nuôi dưỡng toàn phần cho bệnh nhân qua đường tĩnh mạch. Khi sự dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch kéo dài trên 5 ngày, Lipofundin MCT/LCT 10% ngăn ngừa các biểu hiện lâm sàng của sự thiếu hụt các acid béo thiết yếu.

Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (2)
Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (2)

Khi nào không sử dụng Lipofundin

Quá mẫn cảm với Lipofundin là một chống chỉ định. Ngoài ra, không nên sử dụng Lipofundin nếu bạn có các điều kiện sau:

  • Rối loạn chảy máu
  • Bệnh tiểu đường
  • Không tiêm tĩnh mạch cho trẻ sinh non ở liều cao
  • Đau tim
  • Liều cao
  • Quá mẫn
  • Đột quỵ

Liều dùng Lipofundin như thế nào?

Liều dùng: Theo thường lệ, tùy theo nhu cầu về năng lượng.

Người lớn và trẻ em tuổi đến trường:

  • 1-2g chất béo/ kg thể trọng/ ngày, tương ứng với 10-20ml Lipofundin MCT/LCT 10%/ kg thể trọng/ ngày.

Trẻ sơ sinh:

  • 2-3g (tối đa 4g) lipid/ kg thể trọng/ ngày, tương ứng với 20-30ml (không qúa 40ml) Lipofundin MCT/LCT 10%/ kg thể trọng/ ngày.
  • Khả năng thải trừ triglycerid và lipid chưa phát triển đầy đủ, đặc biệt là trong trường hợp trẻ bị sinh non và dinh dưỡng kém, do đó không nên áp dụng hoàn toàn liều giới hạn và cần theo dõi thật chặt chẽ nồng độ triglycerid và các acid béo. Không được có tình trạng tăng lipid máu vào cuối khoảng thời gian giữa các lần truyền trong ngày.

Trẻ ấu thơ và trẻ em trước tuổi đến trường:

  • 1-3g lipid/ kg thể trọng/ ngày, tương ứng với 10-30ml Lipofundin MCT/LCT 10%/ kg thể trọng/ ngày
  • Tốc độ truyền: Nên truyền càng chậm càng tốt. Tốc độ truyền trong 15 phút truyền đầu tiên không nên vượt quá 0,05 – 0,1g lipid/ kg thể trọng/ giờ, tương ứng với 0,5 – 1,0ml Lipofundin MCT/LCT 10%/ kg thể trọng/ giờ.
  • Tốc độ truyền tối đa: Không quá 0,15g lipid/ kg thể trọng/ giờ, tương ứng với không quá 1,5ml Lipofundin MCT/LCt 10%/ kg thể trọng/ giờ.
  • Do đó, tốc độ nhỏ giọt không được vượt quá 0,5 giọt/ kg thể trọng/ phút. Điều này có nghĩa là một bệnh nhân nặng 70kg thì tốc độ truyền tối đa có thể vào khoảng 100ml/ giờ hoặc 35 giọt/ phút.
  • Tốc độ truyền cần phải giảm bớt đối với những bệnh nhân suy dinh dưỡng và trẻ em.
  • Nên chọn tốc độ truyền sao cho liều lượng hàng ngày theo kế hoạch được dùng trong 24 giờ hoặc không ít hơn 16 giờ một ngày

Thời gian sử dụng:

  • Thời gian sử dụng nhũ tương béo làm một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch thường là 1-2 tuần lễ.
  • Nếu có chỉ định thêm nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bằng các nhũ tương lipid, có thể sử dụng nhũ tương trong thời gian dài hơn, kèm theo đó phải có sự theo dõi thích hợp.

Phải làm gì nếu dùng quá liều Lipofundin?

Triệu chứng: 

Sử dụng quá liều có thể gây ra hội chứng quá tải, biểu hiện bằng những triệu chứng sau:

Sốt, đau bụng, mệt mỏi, tăng lipid máu, gan to có hoặc không vàng da, lách to, xét nghiệm chức năng gan có biểu hiện bệnh lý, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, xuất huyết và có khuynh hướng xuất huyết, biến đổi hoặc giảm các yếu tố đông máu (như đã được cho thấy bởi các trị số bệnh lý của thời gian chảy máu, thời gian đông máu, thời gian prothrombin v.v.).

Điều trị cấp cứu:

Ngừng truyền ngay lập tức. Liệu pháp tiếp theo được xác định tùy thuộc vào các triệu chứng của từng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của chúng, trong một vài trường hợp có thể phải cần đến truyền máu hoặc các thành phần của máu.

Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (3)
Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (3)

Hướng dẫn sử dụng Lipofundin

Truyền tĩnh mạch:

  • Các nhũ tương lipid thích hợp với việc sử dụng qua đường tĩnh mạch ngoại vi và cũng có thể dùng riêng qua các tĩnh mạch ngoại vi như là một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch.
  • Nếu sử dụng các bộ dây truyền dịch có chế sẵn bộ lọc thì chúng phải cho lipid thấm qua được.
  • Khi các nhũ tương lipid được truyền đồng thời với các dung dịch amino acid và carbohydrat nên lắp một ống nối hình chữ Y hoặc ống rẽ nhánh càng sát bệnh nhân càng tốt. Cần đảm bảo chắc chắn rằng các dung dịch được truyền đồng thời với Lipofundin MCT/LCT 10% qua cùng một đường ống dây phải tương hợp với nhũ tương béo.
  • Cũng cần phải chú ý đến tính tương hợp nếu Lipofundin MCT/LCT 10% phải được truyền đồng thời với các dung dịch khác quá ống nối chữ Y hoặc ống rẽ nhánh, đặc biệt là nếu các dung dịch có chứa các thuốc liên quan. Cần đặc biệt chú ý trong trường hợp các dung dịch được truyền đồng thời có chứa các cation hóa trị hai.
  • Chỉ được truyền các nhũ tương có nhiệt độ phòng.
  • Lắc nhẹ trước khi dùng. Không được sử dụng nếu nhũ tương không đồng nhất sau khi lắc hoặc chai bị hư hại.
  • Mỗi chai chỉ dùng một lần. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.

Một số thận trọng khi dùng Lipofundin

  • Nếu buộc phải dùng chất béo hàng ngày với liều cao thì cần kiểm soát nồng độ triglycerid huyết thanh và nếu cần, cả nồng độ đường máu, tình trạng acid base và điện giải sau ngày đầu tiên sử dụng dịch truyền và sau đó là vào các giai đoạn thích hợp.
  • Do những thay đổi về số lượng tế bào máu có thể là triệu chứng của hiện tượng sử dụng quá liều lượng, nên cần phải theo dõi số lượng tế bào máu.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị nghi ngờ là có rối loạn chuyển hóa lipid tình trạng tăng lipid máu do đói cần được loại trừ bằng cách các định nồng độ triglycerid trong huyết thanh vượt quá 3 mmol/l ở người lớn và 1,7 mmol/l ở trẻ em thì tốc độ truyền cần phải giảm đi hoặc phải ngừng truyền. 
  • Cũng cần phải ngừng truyền chất béo nếu như nồng độ glucose máu tăng lên rõ rệt trong thời gian truyền chất béo.
  • Việc sử dụng các nhũ tương béo chỉ nhằm mục đích làm nguồn cung cấp năng lượng có thể gây ra tình trạng nhiễm acid do chuyển hóa. Việc phối hợp đồng thời với các dịch truyền carbohydrat sẽ ngăn cản được các biến chứng này. Vì vậy, thường là phải truyền phối hợp các chất béo với một lượng thích hợp các dung dịch carbohydrat.
  • Phụ nữ có thai và cho con bù: tính an toàn của Lipofundin trong thời kỳ có thai và cho con bú chưa được đánh giá, và việc sử dụng chế phẩm trong các giai đoạn này lại chưa được xem xét xem có tạo nên rủi ro không. 
  • Ảnh hưởng đến điều khiển máy móc tàu xe: chưa được biết đến

Lipofundin có thể xảy ra những tác dụng phụ nào?

Sau đây là danh sách các tác dụng phụ có thể xảy ra từ tất cả các thành phần cấu thành của Lipofundin. Đây không phải là một danh sách toàn diện. Những tác dụng phụ này là có thể, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra. Một số tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn quan sát thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

  • Đau bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Viên mãn
  • Nôn
  • Cáu gắt
  • Khó chịu dạ dày
  • Khí ruột
  • Thiếu axit béo thiết yếu
  • Điểm yếu nghiêm trọng
  • Mệt mỏi
  • Chuột rút bụng
  • Tích lũy khí trong kênh tiêu
  • Huyết áp
  • Đầy hơi
  • Kích ứng mắt
  • Đau đớn
  • Lú lẫn
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Yếu đuối

Lipofundin cũng có thể gây ra tác dụng phụ không được liệt kê ở đây.

Nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên, liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn y tế. Bạn cũng có thể báo cáo tác dụng phụ cho cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm địa phương.

Tương tác thuốc

  • Sự tương tác với các thuốc khác cho đến nay chưa được biết rõ.
  • Không sử dụng Lipofundin làm dung dịch dẫn truyền cho các dụng dịch điện giải đậm đặc hoặc các thuốc khác. Việc trộn lẫn với các dung dịch tiêm truyền khác mà không kiểm tra được cũng cần tránh vì tính ổn định của nhũ tương sẽ không còn được đảm bảo nữa.
  • Chỉ được thực hiện phối hợp thuốc trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch sau khi tính tương hợp đã được kiểm tra và đảm bảo.
  • Hết sức tránh trộn lẫn với các thuốc tiêm hoặc các dung dịch tiêm truyền có chứa alcol.
Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (4)
Thuốc Lipofundin cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (4)

Bảo quản Lipofundin

  • Không để thuốc ở nơi có nhiệt độ trên 25 độ C, không được để lạnh.
  • Để ngoài tầm tay với của trẻ em.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.