Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng

Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (1)

Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng như thế nào? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ thuốc Cimetidine cùng Healthy ung thư tìm hiểu ngay nào.

Thông tin chung của Cimetidine

  • Thành phần: Cimetidin 300mg
  • Nhóm: Thuốc đường tiêu hóa
  • Nhà sản xuất: Mekophar (Việt Nam)
  • Sản xuất tại Việt Nam
  • Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Cimetidine là gì?

  • Cimetidine là một chất làm giảm axit dạ dày được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa một số loại loét dạ dày. Cimetidine cũng được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), khi axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản và gây ra chứng ợ nóng .
  • Cimetidine không kê đơn (không kê đơn) được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng kèm theo chua dạ dày và khó tiêu do axit hoặc để ngăn ngừa những tình trạng này khi gây ra bởi một số loại thực phẩm hoặc đồ uống.
  • Cimetidine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (2)
Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (2)

Tôi cần nói gì với bác sĩ trước khi dùng Cimetidine

Ợ chua có thể giống các triệu chứng ban đầu của cơn đau tim. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau ngực lan đến hàm hoặc vai và bạn cảm thấy lo lắng hoặc choáng váng.

Bạn không nên sử dụng cimetidine nếu bạn bị dị ứng với cimetidine hoặc các chất làm giảm axit dạ dày khác (chẳng hạn như ranitidine, famotidine, Zantac , Axid và những loại khác)

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem cimetidine có an toàn để sử dụng không nếu bạn có:

  • Đau dạ dày, buồn nôn và nôn mửa
  • Khó nuốt
  • Đau ngực thường xuyên
  • Ợ chua kèm theo thở khò khè
  • Giảm cân không giải thích được
  • Ợ chua kéo dài hơn 3 tháng
  • Bệnh gan hoặc thận.

Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng cimetidine.

Không cho trẻ em dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

Liều dùng Cimetidine

Người lớn:

Liều dùng thông thường khi điều trị loét tá tràng

  • Viên uống: sử dụng 800 – 1600mg/ lần/ ngày, uống trước khi ngủ.
  • Đường tiêm: dùng 300mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6 – 8 giờ.
  • Thời gian dùng thuốc tối đa: 6 tuần

Liều dùng thông thường để điều trị dự phòng loét dạ dàng tá tràng

  • Dùng 400mg/ lần/ ngày, dùng trước khi ngủ
  • Thời gian dùng thuốc tối đa: 5 năm

Liều dùng thông thường khi điều trị loét dạ dày

  • Dùng 800mg/ lần/ ngày, dùng trước khi ngủ
  • Hoặc dùng 300mg/ liều, dùng 4 liều/ ngày (nên uống sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ)
  • Thời gian điều trị tối đa: 8 tuần

Liều dùng thông thường khi điều trị hội chứng Zollinger Ellison

  • Viên uống: dùng 300mg/ liều, dùng 4 liều/ ngày. Liều dùng tối đa 2400mg/ ngày.
  • Thuốc tiêm: dùng 300mg tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường khi điều trị viêm thực quản ăn mòn

  • Viên uống: dùng 800mg/ lần, uống 2 lần/ ngày. Hoặc dùng 400mg/ lần, uống 4 lần/ ngày.
  • Thuốc tiêm: dùng 300mg tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp mỗi 6 giờ.
  • Liều dùng thông thường khi điều trị trào ngược dạ dày thực quản
  • Viên uống: dùng 800mg/ lần, uống 2 lần/ ngày. Hoặc dùng 400mg/ lần, uống 4 lần/ ngày.
  • Thuốc tiêm: dùng 300mg tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường khi điều trị chứng khó tiêu

  • Dùng 200mg/ lần khi cảm thấy khó tiêu
  • Hoặc uống 200mg trước khi ăn 30 phút
  • Liều dùng tối đa: 400mg/ ngày

Trẻ em:

  • Liều dùng thông thường khi điều trị khó tiêu
  • Chỉ dùng cho trẻ lớn hơn 12 tuổi
  • Dùng 200mg/ lần khi cảm thấy khó tiêu
  • Hoặc uống 200mg trước khi ăn 30 phút
  • Liều dùng tối đa: 400mg/ ngày

Với các vấn đề khác, bạn cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chỉ định liều dùng thích hợp. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc cho trẻ khi không có yêu cầu.

Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (3)
Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (3)

Tôi nên dùng Cimetidine như thế nào?

  • Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Cimetidine thường được dùng trong bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
  • Để ngăn ngừa chứng ợ nóng do thức ăn hoặc đồ uống, hãy uống cimetidine trong vòng 30 phút trước khi ăn hoặc uống.
  • Dùng thuốc này với một ly nước đầy.
  • Đong thuốc lỏng cẩn thận. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
  • Có thể mất đến 8 tuần để vết loét lành lại. Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện.
  • Vết loét của bạn có thể lâu lành hơn nếu bạn hút thuốc lá.
  • Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.
  • Không dùng cimetidine không kê đơn lâu hơn 14 ngày mà không có lời khuyên của bác sĩ.
  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng.

Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

Uống thuốc ngay khi có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

Tôi nên tránh những gì khi dùng Cimetidine?

  • Tránh dùng các loại thuốc khác trong vòng 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng cimetidine. Cimetidine có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ một số loại thuốc bạn dùng bằng đường uống.
  • Hãy hỏi bác sĩ của bạn trước khi sử dụng các thuốc giảm axit hoặc thuốc kháng axit dạ dày khác và chỉ sử dụng loại mà bác sĩ chỉ định.

Tác dụng phụ Cimetidine

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng ( phát ban , khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng của bạn) hoặc một phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng , rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc tím da nổi mẩn đó lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

Ngừng sử dụng cimetidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

  • Đau khi nuốt
  • Phân có máu hoặc hắc ín, ho có đờm lẫn máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê
  • Thay đổi tâm trạng, lo lắng , kích động
  • Nhầm lẫn, ảo giác
  • Sưng hoặc đau vú.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi và những người bị bệnh hoặc suy nhược.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Tiêu chảy.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (4)
Thuốc Cimetidine điều trị loét dạ dày, tá tràng (4)

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Cimetidine?

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng cimetidine với bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là:

  • Ketoconazole
  • Phenytoin
  • Theophylline
  • Thuốc chống trầm cảm
  • Chất làm loãng máu– warfarin, coumadin, jantoven
  • Thuốc tim hoặc huyết áp – nifedipine , propranolol
  • Thuốc an thần – chlordiazepoxide, diazepam.

Danh sách này không đầy đủ và nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cimetidine hoặc ít hiệu quả hơn khi dùng cùng lúc với cimetidine. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Lưu ý và thận trọng

Thời kỳ mang thai

Thuốc qua nhau thai, tuy chưa có bằng chứng về sự nguy hại đến thai nhi, nhưng trong thời kì mang thai, nên tránh dùng cimetidin.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc bài tiết qua sữa và tích lũy đạt nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Tuy tác dụng phụ ở đứa trẻ chưa được ghi nhận nhưng không nên dùng cimetidin trong thời kỳ cho con bú.

Dược lực học

Cimetidine ức chế cạnh tranh với histamine tại thụ thể H2 ở tế bào thành của dạ dày, ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, histamine, insulin, caffeine, pentagastrin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Dược động học

  • Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống là 60-70% (trải qua chuyển hóa bước 1 tối thiểu). Thời gian khởi phát tác dụng với đường tĩnh mạch là 30 phút và đường uống là dưới 1 giờ. Thời gian tác dụng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp là 4-5 giờ và đường uống là 4-8 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 15 phút với tiêm bắp và 45-90 phút với đường uống.
  • Phân bố: Tỉ lệ liên kết protein huyết tương là 15-20%. Thể tích phân bố ở người trưởng thành là 1 L/kg và ở trẻ em 1-12 tuổi là 2.13 L/kg.
  • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa ở gan và ức chế nhiều enzyme gan. Các chất chuyển hóa cimetidine sulfoxide, dẫn xuất 5-hydroxymethyl (không hoạt động). Các enzyme gan bị ức chế: CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1, CYP2D6 và CYP3A4.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải (t1/2) là 2 giờ ở người trưởng thành (có thể tăng lên 4-5 giờ ở bệnh nhân suy thận) và 2.1-3.6 giờ ở trẻ nhỏ. Độ thanh thải toàn cơ thể (ClT) là 30-48 L/h và thanh thải thận (Cl­R) là 13.8-30 L/h. Bài xuất ra phân 2-3% (< 2% trong mật) và nước tiểu 48-75%.

Bảo quản 

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.