Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn

Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (1)

Ceftazidime điều trị bệnh nhiễm khuẩn như thế nào? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ thuốc Ceftazidime cùng Healthy ung thư tìm hiểu ngay nào.

Nội dung bài viết Ẩn

Thông tin chung về Ceftazidime

  • Tên hoạt chất: Ceftazidime
  • Tên thương hiệu: Cefdim, Virtum…
  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm
  • Tên khác: Ceftazidim
  • Tên Biệt dược: Bactadim, Bestum, Betazidim
  • Thuốc biệt dược mới: Bitazid 1g Ceftazidime Pentahydrate USP 1g, Ceftazidim 2g, Ceftazidime 1g, Ceftazidime 1g, Ceftum, Goldcefta 1g
  • Dạng thuốc: Thuốc được bào chế thành dạng tiêm với hàm lượng là 100 mg/ml, 170 mg/ml và 280 mg/ml.
  • Thành phần: Ceftazidime pentahydrate
  • Ceftazidime có những dạng và hàm lượng sau: thuốc tiêm: 100 mg/mL, 170 mg/mL, 280 mg/mL

Ceftazidime là gì?

Ceftazidime là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Ceftazidime là một kháng sinh nhóm cephalosporin. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Tôi cần nói gì với bác sĩ trước khi dùng Ceftazidime?

  • Nếu bạn bị dị ứng với ceftazidime hoặc bất kỳ phần nào khác của thuốc này.
  • Nếu bạn đang dùng chloramphenicol.

Đây không phải là danh sách tất cả các loại thuốc hoặc các vấn đề sức khỏe tương tác với ceftazidime.

Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc (kê đơn hoặc OTC, sản phẩm tự nhiên, vitamin ) và các vấn đề sức khỏe của bạn. 

Bạn phải kiểm tra để đảm bảo rằng việc sử dụng ceftazidime với tất cả các loại thuốc và các vấn đề sức khỏe của bạn là an toàn. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.

Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (2)
Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (2)

Chỉ định

  • Thuốc chỉ định điều trị nhiễm trùng nặng ở người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu
  • Các bệnh nhiễm độc huyết, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm màng não, người bệnh xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng phổi, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm thận-bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm đường niệu, viêm xoang cánh mũi, nhiễm trùng trong các bệnh nặng khác,…
  • Thuốc cũng được chỉ định trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong phỏng, nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc hay với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
  • Nhiễm khuẩn do thẩm phân trường hợp thẩm phân máu, màng bụng và thẩm phân màng bụng liên tục.
  • Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, bột pha dung dịch tiêm, có tác dụng ngăn ngừa và tiêu diệt vi khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
  • Thuốc thường được dùng trong điều trị viêm xương khớp hoặc nhiễm trùng xương khớp
  • Điều trị bệnh viêm phụ khoa hoặc nhiễm khuẩn ở ổ bụng
  • Chỉ định dùng trong nhiều trường hợp khác đã được kiểm chứng nhưng chưa được ghi rõ trên nhãn hiệu.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với những trường hợp đó là:

  • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Ceftazidime pentahydrate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Những người có tiền sử bị sốc khi sử dụng thuốc
  • Chống chỉ định dùng thuốc với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thức ăn lạ, hóa chất,…

Hướng dẫn liều lượng dùng Ceftazidime

Liều dùng thông thường của Ceftazidime cho người lớn:

Người lớn: 8 giờ 1g hoặc 12 giờ 2g, chia thành 2 – 3 lần sử dụng trong ngày. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc trong điều trị nhiễm trùng đường niệu và một số dạng nhiễm trùng không trầm trọng:

  • Tùy từng trường hợp, dùng 500mg hoặc 1 gram mỗi 12 giờ. Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc cho phần lớn các nhiễm trùng:

  • Bạn nên dùng 1 gram hoặc dùng 2 gram, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng thuốc cho điều trị cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm những bệnh nhân bị suy giảm bạch cầu trung tính:
  • Liều dùng nên dùng 2 gram hoặc dùng 3 gram, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng thuốc cho điều trị xơ nang tụy tạng:

  • Nên sử dụng thuốc với liều cao khoảng 100 – 150mg (thuốc có hiệu lực)/kg trọng lượng/ngày. Chia thuốc thành 3 lần sử dụng trong ngày. Có thể dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc:

  • Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ. Quá trình điều trị có thể được chỉ định trong 6 tuần hoặc lâu hơn

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội mạc tử cung:

  • Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ. Điều trị bằng đường tiêm nên được duy trì trong vòng ít nhất 24 giờ sau khi bệnh nhân hết cơn sốt

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng khớp:

  • Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng ổ bụng:

  • Bạn nên truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày

Liều dùng thông thường của Ceftazidime cho trẻ em:

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị vãng khuẩn huyết:

  • Từ 0 đến 4 tuần tuổi truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ, liều lượng tối đa là 6 g/ngày.
  • Từ 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng khớp:

  • Từ 0 đến 4 tuần tuổi truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.
Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (3)
Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (3)

Ceftazidime uống như thế nào là tốt nhất?

Sử dụng Ceftazidime theo chỉ định của bác sĩ. Đọc tất cả thông tin được cung cấp cho bạn. Làm theo tất cả các hướng dẫn chặt chẽ.

  • Thuốc được tiêm vào cơ hoặc truyền vào tĩnh mạch trong một khoảng thời gian.
  • Nó có thể được tiêm vào tĩnh mạch.

Một số điều tôi cần biết hoặc làm khi tôi dùng Ceftazidime là gì?

  • Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng ceftazidime. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.
  • Kiểm tra công việc máu nếu bạn đang sử dụng ceftazidime trong một thời gian dài. Nói chuyện với bác sĩ của bạn.
  • Nếu bạn có lượng đường trong máu cao (tiểu đường) và xét nghiệm glucose trong nước tiểu, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để tìm ra những xét nghiệm tốt nhất để sử dụng.
  • Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nhân viên phòng thí nghiệm của bạn biết rằng bạn dùng ceftazidime.
  • Không sử dụng lâu hơn bạn đã được nói. Nhiễm trùng thứ hai có thể xảy ra.
  • Nếu bạn từ 65 tuổi trở lên, hãy sử dụng thuốc một cách cẩn thận. Bạn có thể có nhiều tác dụng phụ hơn.
  • Thuốc tránh thai và các biện pháp ngừa thai dựa trên hormone khác có thể không có tác dụng ngừa thai. Sử dụng một số biện pháp ngừa thai khác như bao cao su khi dùng thuốc này.
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.

Tác dụng phụ có thể xảy ra của Ceftazidime là gì?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu
  • Nhầm lẫn, các vấn đề với lời nói hoặc trí nhớ
  • Co giật (đi ngoài hoặc co giật)
  • Cảm giác lạnh, đổi màu hoặc thay đổi da ở ngón tay của bạn.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Đau, sưng, nóng rát hoặc kích ứng xung quanh kim tiêm IV
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày
  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác với Ceftazidime

  • Cần thận trọng khi sử dụng kết hợp các cephalosporin với các kháng sinh nhóm aminoglycoside hay với các thuốc lợi tiểu có hiệu lực cao như furosemide.
  • Cần cân nhắc tính đối kháng của thuốc khi sử dụng kết hợp ceftazidime với chloramphenicol.
  • Thuốc kháng sinh có thể gây tiêu chảy, có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy mà chảy nước hoặc có máu, hãy gọi bác sĩ. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ nói làm như vậy.
  • Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (4)
Thuốc Ceftazidime điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn (4)

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú vì độ an toàn chưa được đảm bảo. Chỉ sử dụng thuốc cho các đối tượng này khi được bác sĩ chỉ định.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc của người lái xe và vận hành máy móc.

Dược lực

  • Thuốc là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Phân bố: chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidime thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc di qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
  • Chuyển hoá: Thuốc không chuyển hoá.
  • Thải trừ: khoảng 80 – 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Hệ số thanh thải Ceftazidime trung bình của thận là 100 ml/phút. Bài tiết qua mật dưới 1%.

Bảo quản 

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.