Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể

Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (1)

Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể như thế nào? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ thuốc Berocca ra sao cùng Healthy ung thư tìm hiểu ngay nào.

Thông tin cơ bản Berocca

  • Tên biệt dược: Berocca
  • Thành phần: Kẽm 10mg, Magiê 100mg, Vitamin B1 15mg, Vitamin B2 15mg, Vitamin B6 10mg, Vitamin C 500mg, Vitamin H 0.15mg, Vitamin B9 0.40mg, Vitamin B5 23mg, Vitamin B3 50mg
  • Nhóm: Thuốc bổ, vitamin và khoáng chất
  • Dạng bào chế: Viên sủi.
  • Nhà sản xuất: Bayer (Đức)
  • Sản xuất tại Indonesia
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 viên.

Berocca là thuốc gì?

Berocca là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, thuốc bổ. Thuốc có tác dụng trong việc phòng ngừa mệt mỏi, mất tập trung giúp người dùng tỉnh táo, tăng cường sức khỏe, và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết trong quá trình dưỡng bệnh,…

Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (2)
Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (2)

Thành phần Berocca

Trong 1 viên sủi Berocca chứa các thành phần vitamin và khoáng chất cơ bản sau:

  • Vitamin B1
  • Vitamin B2
  • Vitamin B3 (nicotinamide)
  • Vitamin B5 (Ca Pantothenate)
  • Vitamin B6
  • Vitamin B8
  • Vitamin B9 (acid folic)
  • Vitamin B12
  • Vitamin C (acid ascorbic)
  • Calci
  • Magie
  • Kẽm

Berocca có tác dụng gì?

Với thành phần là các vitamin và khoáng chất dồi dào Berocca đóng vai trò quan trọng trong việc bồi bổ và cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của cơ thể. Từ đó giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt, ngăn chặn hiệu quả các tác nhân gây hại xâm nhập và gây bệnh.

Cụ thể, mỗi thành phần trong Berocca đều có công dụng, vai trò riêng đối với sức khỏe người bệnh.

Vitamin B1

Vitamin B1 hay còn gọi là Thiamin Hydroclorid là hoạt chất rất cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrate từ các thực phẩm hàng ngày thành các chất cần thiết duy trì sức khỏe cho các dây thần kinh và tim mạch. Thiếu hụt vitamin B1 có thể dẫn đến tình trạng suy tim, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

Vitamin B2

Vitamin B2 hay còn gọi là Riboflavin đóng vai trò vô cùng quan trọng cho các hoạt động của cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch thông qua các phản ứng oxi hóa khử trong việc trao đổi chất. Đồng thời giúp chuyển hóa hoạt chất trong các thực phẩm hàng ngày như đường, đạm, chất béo thành năng lượng cần thiết cho các tế bào.

Vitamin B5

Vitamin B5 hay còn gọi là acid pantothenic có khả năng giúp cải thiện sức khỏe hệ tim mạch, nâng cao sức đề kháng, giảm stress, lo âu, tăng độ dẻo dai cho cơ thể. Ngoài ra hoạt chất này còn có khả năng tạo ra các hormon và các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, khắc phục và điều trị tình trạng thiếu máu rất hiệu quả.

Vitamin B6

Vitamin B6 hay còn gọi là Pyridoxine là loại thuốc bổ cần thiết cho sức khỏe con người. Nó đóng vai trò trong việc chuyển hóa chất đạm, chất béo và carbohydrate. Ngoài ra loại vitamin này còn tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và sự bài tiết của tuyến thượng thận, duy trì lượng đường huyết trong máu, bảo vệ tim mạch và não bộ khỏe mạnh.

Vitamin 12

Là một trong những loại vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tế bào hồng cầu, nuôi dưỡng hệ thần kinh, đồng thời sản xuất các ADN và chuyển hóa năng lượng cho cơ thể.

Vitamin C

Vitamin C hay còn gọi là acid ascorbic là loại vitamin quan trọng giúp cơ thể tăng sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật do vi khuẩn, vi trùng và các tác nhân tự do gây lên như: mụn nhọt, viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, bệnh nướu và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác.

Vitamin PP

Là loại vitamin tham gia vào sự hình thành lên các NAD+ và NADH, giúp điều hòa quá trình tạo năng lượng. Vitamin PP có thể giúp làm giảm nguy cơ đau tim ở những người có cholesterol máu cao. Việc thiếu hụt loại vitamin này có thể khiến cơ thể mắc phải pellagra.

Canxi

Hoạt chất này được biết đến với 3 vai trò chính là phát triển xương, tạo điện thế và gây co ở các tế bào cơ. Ngoài ra canxi còn giúp hỗ trợ ngăn ngừa ung thư, cải thiện sức khỏe tim mạch và huyết áp.

Magie

Là yếu tố vi lượng có mặt hầu hết trong các tế bào của cơ thể, đóng vai trò hỗ trợ hoạt động cho mắt, giảm căng thẳng, mệt mỏi cho cơ thể.

Như vậy với thành phần chủ yếu là các vitamin và khoáng chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể như trên viên sủi Berocca được xem như giải pháp tối ưu bổ sung cần thiết cho cơ thể ở những người có lối sống bận rộn, người già, người khó hấp thụ vitamin từ quá trình ăn uống,…

Chỉ định

Berocca được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
  • Người thường xuyên lao động nặng nhọc.
  • Người bị stress sinh lý kéo dài.
  • Nhiễm trùng kéo dài và sốt.
  • Người đang trong giai đoạn dưỡng bệnh, suy yếu cần bổ sung chất dinh dưỡng.
  • Bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày.
  • Người hay mất tập trung, mệt mỏi.
  • Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý nặng và mạn tính

Chống chỉ định

Berocca chống chỉ định với các đối tượng dưới đây:

  • Trẻ em dưới 15 tuổi
  • Bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người bị dư vitamin A hoặc dư vitamin D.
  • Bệnh nhân tăng calci máu.
  • Bệnh nhân suy thận, sỏi đường niệu hoặc đang điều trị với thuốc retinoid.
  • Bệnh nhân Oxalate liệu.
Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (3)
Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (3)

Hướng dẫn sử dụng Berocca và liều dùng phù hợp

Mỗi một loại thuốc lại có cách sử dụng và liều dùng khác nhau, Berocca cũng thế. Để đảm bảo sản phẩm phát huy được tối đa công dụng trong việc bồi bổ cơ thể và điều trị bệnh thì người dùng nên tuân thủ hướng dẫn sử dụng dưới đây.

Liều dùng khuyến cáo

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi dùng liều như sau:

  • Số viên/ lần: 1 viên/ lần.
  • Số lần/ ngày: 1 lần/ ngày.

Lưu ý: Nếu có ý định sử dụng sản phẩm này cho trẻ nhỏ, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ, không tự ý dùng tùy tiện.

Cách sử dụng

  • Lấy 1 viên sủi Berocca cho vào một ly nước lọc khoảng 200ml. Chờ cho thuốc sủi bọt và tan hết trong nước thì uống trực tiếp (không được uống trực tiếp viên sủi).
  • Bạn có thể sử dụng sản phẩm này vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên nhà sản xuất khuyến cáo, bạn nên dùng vào sáng sớm để cơ thể hấp thụ được toàn bộ vitamin và khoáng chất cần thiết cho hoạt động của cả ngày.

Xử lý quên liều hoặc uống quá liều

  • Trong trường hợp bạn quên liều hãy bỏ qua liều đó và uống bình thường ở liều sau. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bổ sung.
  • Nếu uống quá liều và gây ra các triệu chứng bất thường bạn nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
  • Để đạt hiệu quả tốt nhất và an toàn cho sức khỏe bạn nên nghe theo chỉ dẫn của bác sỹ / dược sĩ về cách dùng cũng như liều lượng và một số lưu ý khác để phù hợp với cơ thể của từng người sử dụng.

Tác dụng phụ khi sử dụng Berocca?

Tác dụng phụ của Berocca đối với cơ thể người rất hiếm khi gặp. Tuy nhiên người sử dụng cần phải chú ý nếu bị những triệu chứng sau hãy báo ngay với bác sĩ:

  • Tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, đau dạ dày
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, đánh trống ngực, phù mặt, lưỡi, mũi, miệng)
  • Cảm giác phù toàn thân, da tê hoặc ngứa ran.
  • Rối loạn thần kinh với các triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ.
  • Rối loạn mạch máu với triệu chứng: Mặt đỏ bừng bừng.
  • Rối loạn thận và tiết niệu với các triệu chứng: Nước tiểu đổi màu vàng sậm, tiểu dắt.
  • Đa số các tác dụng phụ trên không quá nguy hiểm. Tùy vào cơ địa và liều lượng sử dụng của mỗi người mà các triệu chứng có thể tự hết sau một hoặc vài ngày. Nếu trong trường hợp thấy các triệu chứng trên dữ dội hoặc cơ thể có những dấu hiệu bất thường bạn nên gọi cho bác sĩ điều trị trực tiếp để được tư vấn cách xử lý kịp thời.

Những tương tác thuốc khi sử dụng chung với Berocca

Khi sử dụng Berocca cần chú ý dùng chung với một số thuốc nêu bên dưới bởi những tương tác này có thể  làm thay đổi hoạt động của thuốc, gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh.

  • Anisindione (Miradon)
  • Bortezomib (Velcade)
  • Dicumarol
  • Doxercalciferol
  • Orlistat (Alli, Xenical)
  • Paricalcitol (Zemplar)
  • Doxercalciferol (Hectorol)
  • Fluorouracil(Adrucil)
  • Calcitriol (Rocaltrol, Calcijex)
  • Colesevelam (Welchol)
  • Capecitabine (Xeloda)
  • Warfarin (Jantoven, Coumadin).

Để tránh gặp các trường hợp trên bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin về sức khỏe cũng như các thuốc bạn đang sử dụng cho bác sĩ điều trị để có được hiệu quả tốt nhất.

Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (4)
Thuốc Berocca cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể (4)

Lưu ý khi sử dụng Berocca

Dưới đây là một số lưu ý cần thiết cho người bệnh trong quá trình sử dụng viên sủi Berocca để bổ sung dưỡng chất.

  • Thận trọng khi sử dụng Berocca: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào khẳng định độ an toàn của Berocca cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 15 tuổi. Vì vậy hãy thận trọng khi sử dụng sản phẩm cho những đối tượng này. Ngoài ra người cao tuổi cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này
  • Thực phẩm ảnh hưởng gì đến hiệu quả điều trị của Berocca: Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh nên hạn chế uống rượu, bia, thuốc lá và cafe. Vì đây đều là những thực phẩm có khả năng biến đổi và làm mất dược tính của thuốc.

Ngoài những lưu ý quan trọng trên khi sử dụng loại thuốc này người bệnh còn cần để ý thêm các vấn đề sau:

  • Nên uống Berocca cách các thuốc khác ít nhất 4 tiếng trừ khi có hướng dẫn đặc biệt.
  • Việc dùng Berocca có thể làm sai lệch các kết quả xét nghiệm hoặc chỉ số đường huyết. Vì vậy, hãy tham khảo thông tin hướng dẫn trong bộ kit xét nghiệm hoặc dụng cụ đo đường huyết nếu đang dùng thuốc này.
  • Sản phẩm thuộc dạng viên nén sủi bọt nên có chứa muối. Vì vậy hãy cân nhắc chế độ ăn giảm muối cho những bệnh nhân đang dùng Berocca.
  • Thành phần vitamin C trong sản phẩm giúp cơ thể tăng hấp thụ Sắt. Nên những bệnh nhân đang thừa sắt không nên dùng sản phẩm này quá 500mg/ngày.
  • Những người đang sử dụng các chế phẩm vitamin, các loại thuốc khác hoặc đang trong chế độ ăn kiêng và điều trị y khoa nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này.

Cách bảo quản Berocca 

  • Bảo quản Berocca ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản <25° C.
  • Để Berocca tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.