Nguyên nhân, triệu chứng, chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào

Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (3)

Ung thư phổi là một trong 3 ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phạm vi toàn cầu. Theo GLOBOCAN tại Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng thứ nhì chỉ sau gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở cả hai giới là 25.

Tổng quan về ung thư phổi

Ung thư phổi được chia làm hai loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tuỳ thuộc vào hình dạng tế bào dưới kính hiển vi. Mỗi loại ung thư phát triển và lan theo những cách khác nhau và được điều trị khác nhau.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ thường gặp hơn ung thư phổi tế bào nhỏ (khoảng 80%) và nó thường phát triển và lan chậm hơn. Có ba loại ung thư không phải tế bào nhỏ chủ yếu. Chúng được đặt tên theo loại tế bào từ đó ung thư phát triển: ung thư biểu mô tế bào vẩy (còn được gọi là ung thư dạng biểu bì), ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào lớn.

Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (1)
Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (1)

 

Các nguyên nhân có thể gây ra ung thư phổi

Các nhà nghiên cứu đã tìm ra một vài nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi, hầu hết có liên quan tới việc sử dụng thuốc lá.

Khói thuốc lá

Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi. Các chất độc hại, được gọi là những tác nhân gây ung thư, có trong thuốc lá làm tổn hại tới các tế bào ở trong phổi. Dần dần, những tế bào này có thể trở thành ung thư. Xác suất một người hút thuốc bị ung thư phổi phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu hút thuốc, thời gian hút thuốc, lượng thuốc lá hút trong một ngày và mức độ hít khói thuốc. Ngừng hút thuốc lá có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư phổi. Những người hút các loại thuốc lá khác và những người hút thuốc lá thụ động cũng có nguy cơ tương tự.

Radon

Radon là một chất khí phóng xạ không màu, không mùi vị và không nhìn thấy bằng mắt thường trong tự nhiên có trong sỏi và đá. Nó có thể làm tổn hại tới phổi và từ đó có thể dẫn đến ung thư phổi. Những người làm việc trong hầm mỏ có thể tiếp xúc với khí radon và ở một số vùng ở Mỹ người ta còn tìm thấy khí radon ở trong các ngôi nhà. Hút thuốc lá còn làm nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi tăng lên cao hơn ở những người đã có nguy cơ mắc căn bệnh này do tiếp xúc với khí radon. Một bộ dụng cụ có bán ở các cửa hàng kim khí cho phép những người chủ nhà đo mức độ khí radon trong nhà của họ. Kiểm tra mức độ khí radon trong nhà là một công việc tương đối dễ dàng và ít tốn kém. Một khi vấn đề về khí radon đã được xử lý thì sự đe doạ của nó sẽ biến mất.

Amiăng

Amiăng (tiếng Pháp: amiante; tiếng Anh: asbestos) là tên gọi của một nhóm các chất khoáng, có trong tự nhiên dưới dạng sợi và được sử dụng trong một số ngành công nghiệp. Amiang có hai nhóm chính là nhóm amphibole và nhóm serpentine (chrysotile hay còn gọi là nhóm amiang trắng). Nhóm amphibole khi hấp thụ qua đường hô hấp và lưu lại trong phổi rất khó bị đào thải ra ngoài. Các sợi thuộc nhóm amphibole là nguyên nhân chính gây ra các bệnh như ung thư phổi, u trung biểu mô. Hiện nay, các mỏ amiang amphibole đã bị đóng cửa trên toàn thế giới, chỉ một lượng rất nhỏ các sản phẩm chứa nhóm sợi này còn được sử dụng trên thế giới. Nhóm serpentine (amiang trắng) là nhóm sợi khoáng amiang duy nhất được phép trao đổi buôn bán giữa các quốc gia. Amiang trắng khi đi vào phổi sau một thời gian từ 0.3 – 11 ngày sẽ bị phân rã và đào thải ra khỏi cơ thể. Do đó, loại sợi này không gây ra bất kỳ triệu chứng ung thư nào. Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có amiang trắng được phép đưa vào sản xuất.

Ô nhiễm

Các nhà nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa bệnh ung thư phổi và sự phơi nhiễm với một số chất gây ô nhiễm không khí nhất định, ví dụ như các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt dầu diesel và những nhiên liệu hoá thạch khác. Tuy nhiên, mối quan hệ này vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu.

Tiền sử bản thân

Các nhà nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa bệnh ung thư phổi và sự phơi nhiễm với một số chất gây ô nhiễm không khí nhất định, ví dụ như các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt dầu diesel và những nhiên liệu hoá thạch khác. Tuy nhiên, mối quan hệ này vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu.

Triệu chứng ung thư phổi

  • Ho không khỏi và ngày càng nặng hơn.
  • Thường xuyên thấy đau ngực.
  • Ho ra máu.
  • Khó thở, ngạt mũi, khàn giọng.
  • Viêm phổi và viêm phế quản tái đi tái lại.
  • Phù nề vùng mặt và cổ.
  • Mất cảm giác ngon miệng hoặc giảm cân.
  • Mệt mỏi.

Những triệu chứng này có thể do ung thư phổi gây ra hoặc cũng có thể do các bệnh lý khác gây ra. Điều quan trọng là phải đến bác sĩ khám bệnh.

Chẩn đoán ung thư phổi

Lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương. Trong giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu và được chiaarn đoán qua tầm soát hoặc phát hiện tình cờ qua chẩn đoán hình ảnh. Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng thường được phân thành ba nhóm: triệ chứng tại chỗ tại vùng, triệu chứng do di căn xa và các hội chứng cận ung thư

Các triệu chứng do xâm lấn tại chỗ, tại vùng: liên quan đếntắc nghẽn đường hô hấp, thâm nhiễm nhu mô phổi, và xâm lấn các cấu trúc xung quanh như thành ngực , mạch máu lớn và các tạng trung nhất. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

  • Ho: gặp trong khoảng 80% bệnh nhân, thường thấy thay đổi về tần suất và mức độ trên người hút thuốc, có thể ho khan hoặc kèm theo khạc đờm
  • Ho ra máu
  • Khó thở
  • Viêm phổi tái diễn một vị trí
  • Tàn dịch mà phổi
  • Đau ngực
  • Đau vai, tay (hội chứng Pancoast Tobias)
  • Hội chứng Horner (sụp mí, co đồng tử, không ra mồ hôi nữa mặt)
  • Triệu chứng do chèn ép: khó nuốt, khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên..
  • Các triệu chứng do di căn não, xương, chèn ép tủy sống…
  • Di căn não: nhức đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức, vận động, triệu chứng thần kinh khu trú…
  • Di căn xương: đau, giới hạn vận động. rối loạn cơ tròn
    Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (2)
    Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (2)

Các hôi chứng cần ung thư

  • Không đặc hiệu: sút cân (có hoặc không kèm chán ăn)
  • Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu ( SIADH: syndrome of inappropriate antidiuretic hormone secretion)
  • Hội chứng tăng tiết ACTH
  • Hội chứng Lambert-Eaton
  • Hội chứng phì đại xương khớp do phổi
  • Hội chứng carcinoid

Các hội chứng huyết học hiếm hặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu…

X quang ngực thẳng , nghiêng

  • Chụp cắt lớp vi tính ngực , bụng , chậu
  • Chụp cộng hưởng từ ( MRI ) não
  • Xạ hình xương
  • Chụp PET toàn thân khi cần Các chất chỉ điểm u ( dấu hiệu sinh học bướu ) : giúp chẩn đoán xác định u nguyên phát tại phối hay chẩn đoán phân biệt u di căn từ vị trí khác . Các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán xác định : – SCC – CEA Cyfra 21 – 1 – ProGRP , NSE . . .
  • Các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán phân biệt di căn phổi : CA 125 , CA 15 – 3 , CA 19 – 9 , PSA , . . . c ) Các phương pháp lấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh :
  • Nội soi phế quản : chải rửa tế bào , sinh thiết u .
  • Chọc hút chẩn đoán tế bào hoặc sinh thiết u , hạch trung thất dưới hướng dẫn siêu âm qua nội soi ( EBUS : endoscopic bronchial ultrasound ; EUS : endoscopic ultrasound ) Chọc hút kim nhỏ chẩn đoán tế bào tế bào học ( FNAC ) hoặc sinh thiết lõi kim ( score biopsy ) u hoặc tổn thương di căn

Cắt u hoặc sinh thiết qua phẫu thuật mở hoặc nội soi lồng ngực hoặc trung nhất (VATS: video-assisted thoracosscopy; VAM: video-assisted mediatinoscopy)

Nội soi phế quản: để xác định chuẩn đoán và đánh giá giai đoạn bệnh.

Chẩn đoán mô bệnh học

  • Bệnh phẩm mô bệnh học : Bệnh phẩm qua soi phế quản : sinh thiết phế quản , sinh thiết xuyên phế quản sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm nội phế quản ( EBUS ) . – Bệnh phẩm sinh thiết u phổi hay sinh thiết phổi – màng phổi dưới chụp cắt lớp điện toán . Bệnh phẩm qua phẫu thuật lồng ngực : phẫu thuật ngực hở , phẫu thuật qua nội soi dưới màn hình video ( VATs ) , nội soi trung thất . Bệnh phẩm qua sinh thiết màng phổi : sinh thiết màng phổi bằng kim ( kim Abrams , kim Castelain . . . ) , sinh thiết màng phối qua nội soi . Bệnh phẩm sinh thiết các tổn thương di căn : hạch lymphô , mô mềm thành ngực , mô mềm dưới da , mô xương . . . – Đúc khối tế bào ( Cell Block ) : dịch màng phổi , dịch màng tim .
  • Chẩn đoán mô bệnh học : giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại mô học UTPKTBN .
Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (3)
Nguyên nhân, triệu chứng và chuẩn đoán ung thư phổi như thế nào (3)

Chẩn đoán sinh học phân tử :

  • Bệnh phẩm sinh học phân tử : . Các kỹ thuật chẩn đoán sinh học phân tử : đều thực hiện được trên các mẫu bệnh phẩm mô bệnh học và tế bào học . – Ngoài ra , xét nghiệm sinh học phân tử còn thực hiện được trên mẫu bệnh phẩm huyết tượng chủ yếu để phát hiện các đột biến EGFR mắc phải hay thứ phát sau khi được điều trị các thuốc kháng tyrosine kinase ( TKIS ) , trong đó quan trọng nhất là đột biến T790M tại exon 20 của gen EGFR . Trong một số trường hợp mẫu bệnh phẩm mô bệnh học hay tế bào học không đủ số lượng tế bào để chuẩn đoán sinh học phân tử, có thể dùng mẫu bệnh phẩm huyết tương để chuẩn đoán đột biến EGFR

Các loại ký thuật đang được sử dụng chuẩn đoán UTPKTBN: giải trình tự gen trực tiếp: Sanger Sequensing, RealTime-PCR, ddPCR: PCR kỹ thuật số, giải trình tự gen chọn lọc: Pyrosenquensing, giải trình tự gen thế hệ mới: Next Generation Sequensing.

Các xét nghiệm sinh học phân tử

  • Xét nghiệm chuẩn đoán đột biến gen EGFR: Sử dụng bằng nhiều phương pháp: giải trình tự gen trực tiếp Sanger, kỹ thuật RealTime-PCR, kỹ thuật PCR kỹ thuật số, giải trình tự gen chọn lọc Pyrosenquensing, giải trình gen thế hệ mới.
  • Xét nghiệm chuẩn đoán các biểu hiện tái sắp xếp gen ALK và ROSI: chủ yếu dùng nhuộm lai ghép gen tại chỗ FISH và kỹ thuật hóa mô miễn dịch
  • Xét nghiệm chuẩn đoán các điểm kiểm soát miễn dichhj PD-1/PD-L1 trong điều trị miễn dịch sử dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch với các dấy ấn sinh học đặc hiệu
  • Xét nghiệm chuẩn đoán các loại đột biến gen khác: BRAF V600E, HER-2, MET, PIK3CA, KRAS…

Chuẩn đoán xác định

Chuẩn đoán xác định ung thư phổi phải dựa vào giải phẫu bệnh trong tình huống có thể thực hiện được. Chuẩn đoán giải phẫu bệnh giúp xác định chính xác loại mô học và các dấu hiệu sinh học phân tử để định hướng điều trị chuẩn xác hơn

Một số ung thư phổi giai đoạn sớm được phát hiện tình cờ hoặc tầm soát qua chụp cắt lớp điện toán lồng ngực biểu hiện dưới dạng nốt nhỏ cần được đánh giá và cân nhắc xử trí một cách thận trọng để tránh bỏ qua cơ hội điều trị khỏi cho một số bệnh nhân

Chuẩn đoán tổn thương phổi kích thước nhỏ: Các tổn thương phổi kích thước nhỏ: Các tổn thương nốt phổi có kích thước >/ 8mm cần được lưu ý đánh giá và xử lý theo kích thước và nguy cơ ác tính theo khuyến cáo dưới đây

Để tìm ra nguyên nhân gây ra những triệu chứng, bác sĩ phải xem xét tiền sử của người bệnh, tiền sử hút thuốc, tiếp xúc với các chất ở môi trường tự nhiên và môi trường lao động, tiền sử ung thư của gia đình.

Bác sĩ khám bệnh và có thể cho chụp X quang lồng ngực và làm các xét nghiệm khác. Nếu nghi ngờ ung thư phổi thì xét nghiệm tế bào trong đờm (quan sát dưới kính hiển vi những tế bào lấy từ mẫu dịch nhầy ở phổi khi ho) là một xét nghiệm đơn giản mà có thể có ích cho việc phát hiện ra bệnh ung thư.

Để chẩn đoán xác định ung thư phổi, bác sĩ phải nghiên cứu mô phổi. Sinh thiết – việc lấy một mẫu mô nhỏ ở phổi để chuyên gia mô bệnh học quan sát dưới kính hiển vi – có thể cho biết một người có bị ung thư hay không. Một số thủ thuật được thực hiện để có thể lấy được mẫu bệnh nhẩm này:

  • Nội soi phế quản. Bác sĩ đưa một ống soi phế quản (một ống nhỏ có nguồn sáng) vào miệng hoặc mũi và luồn xuống khí quản để quan sát các đường hô hấp. Qua ống này bác sĩ có thể lấy các mẫu tế bào hoặc mẫu mô nhỏ.
  • Chọc hút bằng kim. Một mũi kim được đâm xuyên qua thành ngực vào khối u để lấy mẫu mô.
  • Chọc dịch màng phổi. Dùng kim lấy mẫu dịch bao quanh phổi để tìm tế bào ung thư.
  • Mở lồng ngực. Đôi khi cần phải tiến hành phẫu thuật mở lồng ngực để chẩn đoán ung thư phổi. Đây là một đại phẫu thuật được thực hiện ở bệnh viện.

Xem thêm

0/5 (0 Reviews)

Chỉnh sửa lần cuối

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.