Benadryl – Thuốc kháng dị ứng

Benadryl - Thuốc kháng dị ứng (1)

Benadryl điều trị hắt hơi, chảy nước mũi, mắt nước, phát ban, nổi ban, ngứa và các triệu chứng dị ứng hoặc lạnh như thế nào? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ thuốc Benadryl cùng Healthy ung thư tìm hiểu ngay nào.

Thông tin chung của Benadryl

  • Tên thuốc: Benadryl
  • Tên hoạt chất: Diphenhydramine hydrochloride
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
  • Dạng bào chế: viên nén, siro, thuốc bôi

Benadryl là gì?

  • Benadryl (diphenhydramine) là một loại thuốc kháng histamine làm giảm tác động của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể tạo ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi.
  • Benadryl được dùng để điều trị hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, phát ban, phát ban da, ngứa và các triệu chứng cảm lạnh hoặc dị ứng khác.
  • Benadryl cũng được sử dụng để điều trị say tàu xe, gây ngủ và điều trị một số triệu chứng của bệnh Parkinson.

Benadryl có những dạng và hàm lượng nào?

  • Viên nang, thuốc uống: 25 mg, 50 mg
  • Cồn ngọt, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (5 ml, 10 ml)
  • Dạng lỏng, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (118 ml, 480 ml)
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50 mg/ml (1 ml, 10 ml)
  • Miếng ngậm, thuốc uống: 12.5 mg
  • Si rô, thuốc uống: 12.5 mg/5 ml (120 ml, 480 ml, 38785 ml)
  • Viên nén, thuốc uống: 25 mg, 50 mg
  • Viên nén, thuốc nhai: 12.5 mg
  • Gel, thuốc thoa ngoài da: 0,02mg/mg.
Benadryl - Thuốc kháng dị ứng (2)
Benadryl – Thuốc kháng dị ứng (2)

Thông tin quan trọng

  • Bạn không nên sử dụng Benadryl để làm cho trẻ buồn ngủ.
  • Khi dùng Benadryl, hãy thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động nguy hiểm khác. Diphenhydramine có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nếu bạn bị chóng mặt hoặc buồn ngủ, tránh các hoạt động này.
  • Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt khi dùng Benadryl.
  • Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc này. Luôn hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc ho hoặc cảm lạnh. Tử vong có thể xảy ra do lạm dụng thuốc ho và cảm lạnh ở trẻ nhỏ.

Trước khi dùng thuốc này

Bạn không nên sử dụng Benadryl nếu bạn bị dị ứng với diphenhydramine.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể dùng thuốc này an toàn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

  • Tắc nghẽn trong đường tiêu hóa của bạn (dạ dày hoặc ruột)
  • Tắc nghẽn bàng quang hoặc các vấn đề đi tiểu khác
  • Cắt ruột kết hoặc cắt hồi tràng
  • Bệnh gan hoặc thận
  • Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (copd), hoặc rối loạn hô hấp khác
  • Ho có đờm, hoặc ho do hút thuốc, khí phế thũng hoặc viêm phế quản mãn tính
  • Bệnh tim, huyết áp thấp
  • Bệnh tăng nhãn áp
  • Rối loạn tuyến giáp
  • Nếu bạn dùng kali (cytra, epiklor, k-lyte, k-phos, kaon, klor-con, polycitra, urocit-k).

Người ta không biết liệu Benadryl có gây hại cho thai nhi hay không. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

Diphenhydramine có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc kháng histamine cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

Người lớn tuổi có thể có nhiều khả năng bị tác dụng phụ từ thuốc này.

Liều lượng Benadryl

Liều dùng cho bệnh sốt cỏ khô hoặc dị ứng

  • Liều lượng điển hình cho người lớn: 25 đến 50 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.

Liều dùng cho các triệu chứng của cảm lạnh thông thường (như chảy nước mũi hoặc hắt hơi)

  • Liều lượng điển hình cho người lớn: 25 đến 50 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.

Liều dùng để giảm đau và ngứa da do phát ban, côn trùng cắn và các nguyên nhân khác

  • Liều lượng điển hình cho người lớn: Bôi kem, gel hoặc xịt Benadryl lên vùng bị ảnh hưởng lên đến 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Liều lượng trẻ em

Đối với bệnh sốt cỏ khô hoặc dị ứng:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 25-50 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 12,5 đến 25 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chỉ sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Đối với các triệu chứng của cảm lạnh thông thường (chẳng hạn như chảy nước mũi hoặc hắt hơi):

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 25-50 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 12,5 đến 25 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chỉ sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Đối với đau và ngứa da do phát ban, côn trùng cắn và các nguyên nhân khác:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Bôi kem, gel hoặc xịt Benadryl lên vùng bị ảnh hưởng đến 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Chỉ sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh

  • Sản phẩm Benadryl uống không kê đơn không được phép sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Các sản phẩm Benadryl bôi ngoài da không được phép sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Trước khi cho Benadryl cho em bé, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Bác sĩ có thể muốn đánh giá các triệu chứng của bé. Bác sĩ của bạn cũng có thể đề nghị liều lượng thích hợp nhất của Benadryl nếu cần điều trị bằng thuốc.

Liều lượng tối đa

  • Sản phẩm Benadryl dạng uống không nên dùng quá 6 lần mỗi ngày. Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, tối đa là 300 mg mỗi ngày. Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, tối đa là 150 mg mỗi ngày.
  • Đối với người lớn hoặc trẻ em, không nên thoa các sản phẩm Benadryl như kem, gel và xịt lên da quá 4 lần mỗi ngày.
Benadryl - Thuốc kháng dị ứng (3)
Benadryl – Thuốc kháng dị ứng (3)

Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

Vì Benadryl được sử dụng khi cần thiết, bạn có thể không theo lịch trình dùng thuốc. Nếu bạn đang trong lịch trình, hãy sử dụng liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tôi nên dùng Benadryl như thế nào?

  • Sử dụng Benadryl đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo. Thuốc cảm hoặc dị ứng thường chỉ được dùng trong thời gian ngắn cho đến khi các triệu chứng của bạn rõ ràng.
  • Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc này. Luôn hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc ho hoặc cảm lạnh. Tử vong có thể xảy ra do lạm dụng thuốc ho và cảm lạnh ở trẻ nhỏ.
  • Bạn không nên sử dụng Benadryl để làm cho trẻ buồn ngủ.
  • Đong thuốc dạng lỏng bằng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc bằng thìa đo liều đặc biệt hoặc cốc đựng thuốc. Nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ của bạn.
  • Đối với chứng say tàu xe, hãy dùng Benadryl 30 phút trước khi bạn gặp phải tình huống khiến bạn say tàu xe (chẳng hạn như đi xe hơi dài, đi máy bay hoặc đi thuyền, đi công viên giải trí, v.v.). Tiếp tục dùng Benadryl trong bữa ăn và trước khi đi ngủ trong thời gian còn lại bạn sẽ bị say tàu xe.
  • Như một loại thuốc hỗ trợ giấc ngủ, hãy dùng Benadryl trong vòng 30 phút trước khi đi ngủ.
  • Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 7 ngày điều trị, hoặc nếu bạn bị sốt kèm theo nhức đầu, ho hoặc phát ban trên da.

Lưu ý khi dùng Benadryl

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
  • Cân nhắc khi dùng cho này cho bệnh nhân dưới 2 tuổi.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
  • Để xa tầm với của trẻ em, tránh sự cố không mong muốn xảy ra khi các em vô tình uống phải.
  • Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.

Tác dụng phụ Benadryl

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Benadryl : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngừng sử dụng Benadryl và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

  • Nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực
  • Tiểu đau hoặc khó khăn
  • Ít hoặc không đi tiểu
  • Nhầm lẫn, cảm giác như bạn có thể bị ngất đi
  • Căng cứng ở cổ hoặc hàm, không kiểm soát được cử động của lưỡi.

Các tác dụng phụ Benadryl thường gặp có thể bao gồm:

  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất phối hợp
  • Khô miệng, mũi hoặc cổ họng
  • Táo bón, đau bụng
  • Khô mắt, mờ mắt
  • Buồn ngủ vào ban ngày hoặc cảm giác “nôn nao” sau khi sử dụng vào ban đêm.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Benadryl - Thuốc kháng dị ứng (4)
Benadryl – Thuốc kháng dị ứng (4)

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Benadryl?

Một số loại thuốc có thể tương tác với Benadryl, làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Các loại thuốc có thể tương tác với Benadryl bao gồm:

  • Thuốc kháng histamin bôi ngoài da như kem diphenhydramine, thuốc mỡ, thuốc xịt
  • Thuốc giảm đau, giảm ho như codein, hydrocodone
  • Thuốc kháng histamin đường uống như cetirizine, chlorpheniramine
  • Thuốc giãn cơ như caris
  • Thuốc dễ ngủ hoặc giảm căng thẳng như alprazolam, lorazepam, zolpidem

Đây không phải danh sách đầy đủ các loại thuốc có thể tương tác với Benadryl. Người bệnh nên nói với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược,…mà bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia sáng cường độ cao.
  • Không để thuốc ở nơi có độ ẩm cao, dễ lây nhiễm vi khuẩn.
  • Kiểm tra HSD của thuốc trước khi sử dụng.
  • Để ý bề ngoài thuốc nếu thấy biểu hiện bất thường như mốc, đổi màu, chảy nước, biến dạng thì nên vứt đi, tuyệt đối không sử dụng tiếp.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.